Chuyển đến nội dung chính

Documentation Index

Fetch the complete documentation index at: https://docs.sellfern.com/llms.txt

Use this file to discover all available pages before exploring further.

Analytics chuyển đổi dữ liệu đơn hàng bạn nhập vào và chi phí bạn ghi nhận thành bức tranh tài chính đầy đủ của doanh nghiệp. Doanh thu, chi phí, biên lợi nhuận và lợi nhuận ròng đều được tính toán tự động — vì vậy thay vì xây bảng tính, bạn có thể dành thời gian để hành động dựa trên các con số.

Các chỉ số cốt lõi

Sellfern tính lợi nhuận theo từng lớp. Hiểu mỗi chỉ số giúp bạn đọc báo cáo chính xác. Doanh thu (chưa thuế) Tổng doanh số từ tất cả đơn hàng, không bao gồm thuế. Doanh thu được phân bổ đều cho mọi mặt hàng trong một đơn:
Revenue = (Order Total - Tax) / Item Count
Giá vốn hàng bán (COGS) Chi phí trực tiếp của sản phẩm đã bán, bao gồm chi phí cơ bản và phí vận chuyển từ nhà cung cấp. Lợi nhuận gộp và Biên lợi nhuận gộp
Gross Profit = Revenue - COGS - Platform Fees - Refunds
Gross Margin % = (Gross Profit / Revenue) × 100
Chi phí vận hành (OpEx) Chi phí kinh doanh gián tiếp không gắn với từng đơn hàng — chi phí quảng cáo, đăng ký phần mềm, công cụ, dịch vụ và các chi phí chung khác. Chúng được quản lý trong mô-đun Operating Expenses. Lợi nhuận ròng và Biên lợi nhuận ròng
Net Profit = Gross Profit - Operating Expenses
Net Margin % = (Net Profit / Revenue) × 100
Chi phí vận hành phải được ghi cho cùng khoảng thời gian bạn đang phân tích. Nếu OpEx bị thiếu hoặc chưa đầy đủ, Lợi nhuận ròng của bạn sẽ trông cao hơn thực tế. Vào Operating Expenses để ghi nhận các chi phí bạn chưa nhập.

Các tab phân tích

Trung tâm điều khiển tài chính của bạn. Tab Overview cung cấp ảnh chụp tổng quan hiệu suất kinh doanh.
  • Thẻ tóm tắt — tổng nhanh cho Doanh thu, COGS, Quảng cáo, Hoàn tiền, Biên gộp, OpEx và Lợi nhuận ròng.
  • Biểu đồ Profit by Store — biểu đồ cột so sánh doanh thu và lợi nhuận trên 15 cửa hàng hàng đầu của bạn.
  • Bảng hiệu suất — phân tích đầy đủ theo cửa hàng cho biết số lượng đơn, mọi chỉ số tài chính, phần trăm biên gộp và phần trăm biên ròng. Hầu hết các ô số đều có thể nhấp để xem chi tiết.
  • Xuất — tải bảng hiệu suất xuống dưới dạng tệp CSV.

Bộ lọc

Thanh bộ lọc ở đầu trang Analytics áp dụng trên tất cả các tab.
  • Tìm theo Order ID — nhập ID đơn hàng để tập trung vào một đơn duy nhất. Khi tìm kiếm đang hoạt động, bộ lọc khoảng ngày bị ghi đè và một huy hiệu Overriding Dates màu xanh xuất hiện. Chi phí vận hành hiển thị là $0.00 ở chế độ này vì chúng không gắn với đơn hàng cụ thể.
  • Khoảng ngày — đặt ngày bắt đầu và kết thúc tùy chỉnh, hoặc dùng cài sẵn nhanh: 7D (7 ngày qua), 30D (30 ngày qua), MTD (từ đầu tháng) hoặc Last Month.
  • Bộ lọc cửa hàng — chọn một hoặc nhiều cửa hàng để cô lập hiệu suất, hoặc dùng Select All để bật/tắt tất cả cửa hàng cùng lúc.
  • Bộ lọc nhà cung cấp — thu hẹp kết quả về một đối tác hoàn tất đơn cụ thể để so sánh biên lợi nhuận và khối lượng giữa các nhà cung cấp.
Sau khi điều chỉnh bộ lọc, nhấp Update để làm mới toàn bộ dữ liệu phân tích. Nhấp biểu tượng đặt lại bên cạnh nút Update để xóa mọi bộ lọc đang hoạt động và quay về chế độ xem mặc định.

Phân tích chi tiết theo lớp

Hầu hết các ô số trên các tab Overview, Daily và Designer Count đều có thể nhấp. Nhấp một ô sẽ mở cửa sổ hiển thị các đơn hàng riêng lẻ tạo nên con số tổng hợp đó — bao gồm ID đơn hàng, ngày, cửa hàng, khách hàng, tổng tiền và trạng thái. Từ cửa sổ này, bạn cũng có thể xuất danh sách đơn hàng đã lọc dưới dạng CSV. Các mục tiêu drill-down có sẵn: Orders, Revenue, COGS, Ads (kèm phân tách VAT 5%), Platform Fees, Refunds, Gross Margin và OpEx.

Xuất dữ liệu

Mỗi tab sau đây có nút xuất CSV:
  • Tab Overview — tóm tắt hiệu suất cửa hàng
  • Tab Pivot — cấu hình bảng pivot hiện tại của bạn
  • Tab Volume — ma trận khối lượng đơn hàng và mặt hàng
  • Tab Details — tất cả chi tiết dòng trên mọi trang
Các tệp đã xuất mở trong Excel, Google Sheets hoặc bất kỳ ứng dụng bảng tính nào.